BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
- Thứ năm - 30/07/2020 05:19
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam (phiên bản 2.0), (Ban hành kèm theo Quyết định số 6858/QĐ-BYT, Ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
MỤC LỤC
DANH MỤC 83 TIÊU CHÍ CHÍNH THỨC
BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN VIỆT NAM
Các tiêu chí chất lượng bệnh viện là công cụ cho các đơn vị kiểm định chất lượng độc lập tiến hành đánh giá và chứng nhận chất lượng theo Điều 50, 51 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12; Điều 10, Điều 11 của Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2011.
Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam năm 2016 được chỉnh sửa, bổ sung và nâng cấp một số tiêu chí, tiểu mục từ Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện ban hành thí điểm theo Quyết định sô 4858/QĐ-BYT ngày 3 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Nếu áp dụng sai quan điểm, mục đích của Bộ tiêu chí sẽ không xác định được thực trạng chất lượng, không biết điểm mạnh, yếu ở đâu; dẫn đến hệ quả không xác định được hoặc xác định sai vấn đề cần ưu tiên để cải tiến chất lượng. Về mặt lâu dài, chất lượng bệnh viện sẽ ngày càng giảm đi, người bệnh đến ngày càng ít hơn, nguy cơ ảnh hưởng đến sự tồn tại của bệnh viện.
Một số khía cạnh chất lượng bệnh viện là khả năng tiếp cận dịch vụ, an toàn, người bệnh là trung tâm, hướng về nhân viên y tế, trình độ chuyên môn, kịp thời, tiện nghi, công bằng, hiệu quả…
Mỗi tiêu chí là tập hợp danh mục các tiểu mục cần kiểm tra, đo lường, giám sát bệnh viện về việc tuân thủ hoặc không tuân thủ; đáp ứng hoặc không đáp ứng; đạt hoặc không đạt.
Chỉ số được tính toán thông qua việc thu thập, phân tích số liệu. Các chỉ số giúp đo lường và chỉ ra mức độ chất lượng đạt được của tiêu chí[1].
Mỗi tiêu chí có thể có một hoặc nhiều chỉ số để đánh giá chất lượng[2].
Ký hiệu “/” được sử dụng trong các chỉ số như tỷ số, tỷ lệ… tương ứng với từ “trên, hoặc chia”, ví dụ tỷ số bác sỹ/giường bệnh là số bác sỹ trên số giường bệnh.
Bố cục của Bộ tiêu chí được trình bày theo thứ tự như sau:
+ Các tiêu chí nhóm 2: đánh giá chung toàn bộ các cơ sở 1, 2, 3… của bệnh viện và áp dụng kết quả chung giống nhau cho cơ sở chính và các cơ sở phụ.
+ Các tiêu chí nhóm 3: Mỗi cơ sở có đặc thù riêng; đánh giá riêng biệt từng cơ sở và mỗi cơ sở có kết quả riêng khác nhau.
Cộng tổng số điểm của tất cả các tiêu chí (riêng C3 và C5 nhân điểm với 2) chia cho tổng số tiêu chí có áp dụng đánh giá cộng thêm 7 tiêu chí chương C3 và C5.
Điểm chất lượng chung được sử dụng để công bố mức chất lượng của bệnh viện đạt được và so sánh với các bệnh viện khác trên phạm vi địa phương và toàn quốc.
LƯU Ý:
PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH
CHƯƠNG A1. CHỈ DẪN, ĐÓN TIẾP, HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỆNH
CHƯƠNG A2. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ NGƯỜI BỆNH
CHƯƠNG A3. ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
CHƯƠNG A4. QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI BỆNH
PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN
CHƯƠNG B1. SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU NHÂN LỰC BỆNH VIỆN
CHƯƠNG B2. CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
CHƯƠNG B3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ VÀ ĐIỀU KIỆN, MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
CHƯƠNG B4. LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN
PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
CHƯƠNG C1. AN NINH, TRẬT TỰ VÀ AN TOÀN CHÁY NỔ
CHƯƠNG C2. QUẢN LÝ HỒ SƠ BỆNH ÁN
CHƯƠNG C3. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Y TẾ
CHƯƠNG C4. PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
CHƯƠNG C5. CHẤT LƯỢNG LÂM SÀNG
CHƯƠNG C6. HOẠT ĐỘNG ĐIỀU DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
CHƯƠNG C7. DINH DƯỠNG VÀ TIẾT CHẾ
CHƯƠNG C8. CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM
CHƯƠNG C9. QUẢN LÝ CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG THUỐC
CHƯƠNG C10. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
CHƯƠNG D1. THIẾT LẬP HỆ THỐNG VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
CHƯƠNG D2. PHÒNG NGỪA CÁC SỰ CỐ VÀ KHẮC PHỤC
CHƯƠNG D3. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG, HỢP TÁC VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA
CHƯƠNG E1. TIÊU CHÍ SẢN KHOA
(ÁP DỤNG CHO BỆNH VIỆN CÓ KHÁM CHỮA BỆNH SẢN KHOA)
CHƯƠNG E2. TIÊU CHÍ NHI KHOA
(ÁP DỤNG CHO BỆNH VIỆN CÓ KHÁM CHỮA BỆNH NHI KHOA)
PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN VÀ CÁC
TIÊU CHÍ ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM
PHỤ LỤC 1
MẪU BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
(ÁP DỤNG CHO CÁC BỆNH VIỆN TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ)
THÔNG TIN HÀNH CHÍNH
Ngày, tháng, năm
KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG
2. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG
3. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN
Bệnh viện vẽ biểu đồ “mạng nhện” chung cho các phần và riêng cho các mục trong từng phần (dựa trên kết quả điểm trung bình chung của từng phần và từng mục) để xác định điểm mạnh, điểm yếu trong chất lượng bệnh viện. Cách vẽ như sau:
(Dựa trên tiêu chí đạt điểm cao và các hoạt động trọng tâm của bệnh viện)
6. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI
(Xác định các vấn đề còn yếu kém liên quan đế chất lượng bệnh viện, dựa trên các tiêu chí có điểm thấp mức 1 và 2).
7. KẾT QUẢ TỰ KHẢO SÁT HÀI LÒNG NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ, NGOẠI TRÚ VÀ NHÂN VIÊN Y TẾ
(Dựa trên kết quả khảo sát do bệnh viện tự thực hiện ở các đợt điều tra trong năm, các phát hiện chính, những vấn đề nổi cộm, tồn tại, tỷ lệ hài lòng của các đối tượng; giải pháp can thiệp đã thực hiện).
8. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
(Dựa trên phân tích thực trạng chất lượng bệnh viện và đánh giá các tiêu chí)
10. CAM KẾT, QUYẾT TÂM CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
Ngày, tháng, năm
10. PHỤ LỤC CỦA BÁO CÁO
11. MẪU DANH SÁCH PHÂN CÔNG THÀNH VIÊN ĐOÀN TỰ KIỂM TRA
Các bệnh viện căn cứ trên tình hình thực tế về quy mô, con người, năng lực, đào tạo… để phân công thành viên tự đánh giá chất lượng vào các nhóm tiêu chí cho phù hợp, bảo đảm các nguyên tắc sau:
* Cột tập huấn, chứng chỉ, chứng nhận về QLCL điền số từ 0 đến 6 theo các mã sau:
(có thể điền 1 hoặc nhiều số nếu có):
PHỤ LỤC 2
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
(ÁP DỤNG CHO CÁC ĐOÀN KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ)
TÓM TẮT KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
Ngày, tháng, năm
1. MẪU DANH SÁCH PHÂN CÔNG THÀNH VIÊN ĐOÀN ĐÁNH GIÁ CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP VÀ ĐOÀN PHÚC TRA CỦA BỘ Y TẾ
Các đoàn căn cứ trên tình hình thực tế về quy mô, con người của địa phương để phân công thành viên đánh giá các nhóm tiêu chí cho phù hợp, bảo đảm các nguyên tắc sau:
* Cột tập huấn, chứng chỉ, chứng nhận về QLCL điền số từ 0 đến 6 theo các mã sau:
(có thể điền 1 hoặc nhiều số nếu có):
2. TÓM TẮT CÔNG VIỆC KIỂM TRA BỆNH VIỆN
(Nhận xét dựa trên kết quả đánh giá các mục A1, A2, A3... B1, B2…)
4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT HÀI LÒNG NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ, NGOẠI TRÚ VÀ NHÂN VIÊN Y TẾ
(Nhận xét dựa trên kết quả khảo sát trước hoặc trong ngày kiểm tra bệnh viện)
5. ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VỀ ƯU ĐIỂM CỦA BỆNH VIỆN
(Nhận xét dựa trên kết quả đánh giá các tiêu chí có điểm cao trong các mục A1, A2, A3... B1, B2…)
6. ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VỀ NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI
(Nhận xét dựa trên các tiêu chí có điểm thấp mức 1 và 2, các vấn đề nổi cộm, bức xúc… đoàn phát hiện khi đi đánh giá).
7. ĐOÀN KIỂM TRA ĐỀ XUẤT CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẦN CẢI TIẾN
(Đoàn cho ý kiến với bệnh viện cần ưu tiên cải tiến hoạt động nào trước, không quá tốn kém, không cần nhiều nguồn lực, không tốn nhiều thời gian… và đạt kết quả ngay).
8. Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA BỆNH VIỆN VỀ KẾT QUẢ KIỂM TRA
(Giải trình, đồng tình, phản đối với các nhận xét, đánh giá).
9. KẾT LUẬN CỦA TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
Ngày, tháng, năm
PHỤ LỤC 3
MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
(ÁP DỤNG CHO THÀNH VIÊN ĐOÀN ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG)
Đánh giá viên đính kèm theo phiếu này tờ giấy in/photo tiêu chí có kết quả đánh giá chi tiết, trong đó có đánh dấu rõ ràng, không tẩy xóa (khoanh tròn vào số của tất cả tiểu mục được chấm là đạt và gạch dấu nhân chéo vào số của tiểu mục không đạt).
|
|
NỘI DUNG |
Trang |
|
|
DANH MỤC 83 TIÊU CHÍ CHÍNH THỨC |
2 |
1 |
QUAN ĐIỂM CHỦ ĐẠO CỦA BỘ TIÊU CHÍ |
6 |
2 |
MỤC ĐÍCH BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ |
6 |
3 |
MỤC TIÊU CỦA BỘ TIÊU CHÍ |
6 |
4 |
QUAN ĐIỂM SỬ DỤNG BỘ TIÊU CHÍ |
7 |
5 |
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ |
7 |
6 |
CẤU TRÚC BỘ TIÊU CHÍ |
8 |
7 |
SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ÁP DỤNG |
9 |
8 |
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ |
9 |
9 |
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ |
10 |
10 |
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG |
12 |
11 |
Ý NGHĨA CÁC NỘI DUNG CỦA TIÊU CHÍ VÀ 5 MỨC ĐÁNH GIÁ |
12 |
PHẦN A. |
HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH |
15 |
PHẦN B. |
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN |
44 |
PHẦN C. |
HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN |
63 |
PHẦN D. |
HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG |
115 |
PHẦN E. |
TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA |
132 |
PHỤ LỤC |
CÁC MẪU KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN VÀ TIÊU CHÍ BỔ SUNG ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM |
137 |
PHỤ LỤC 1 |
MẪU BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN |
138 |
PHỤ LỤC 2 |
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN |
147 |
PHỤ LỤC 3 |
MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN |
150 |
|
|
|
DANH MỤC 83 TIÊU CHÍ CHÍNH THỨC
| STT | PHẦN, CHƯƠNG, MÃ SỐ, TÊN TIÊU CHÍ VÀ SỐ LƯỢNG | ||
| PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19) | |||
| CHƯƠNG A1. CHỈ DẪN, ĐÓN TIẾP, HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỆNH (6) | |||
| 1 | A1.1 | Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn khoa học, cụ thể | 15 |
| 2 | A1.2 | Người bệnh, người nhà người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật | 17 |
| 3 | A1.3 |
Cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh | 19 |
| 4 | A1.4 |
Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời | 21 |
| 5 | A1.5 |
Người bệnh được làm các thủ tục đăng ký, khám bệnh theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên | 23 |
| 6 | A1.6 |
Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện | 24 |
| CHƯƠNG A2. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ NGƯỜI BỆNH (5) | |||
| 7 | A2.1 |
Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường | 26 |
| 8 | A2.2 |
Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện | 27 |
| 9 | A2.3 | Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt | 28 |
| 10 | A2.4 |
Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý | 29 |
| 11 | A2.5 | Người khuyết tật được tiếp cận đầy đủ với các khoa, phòng và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện | 30 |
| CHƯƠNG A3. ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH (2) | |||
| 12 | A3.1 | Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp | 31 |
| 13 | A3.2 |
Người bệnh được khám và điều trị trong khoa, phòng gọn gàng, ngăn nắp | 32 |
| CHƯƠNG A4. QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI BỆNH (6) | |||
| 14 | A4.1 |
Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị | 33 |
| 15 | A4.2 | Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư | 35 |
| 16 | A4.3 |
Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác | 37 |
| 17 | A4.4 |
Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế | 39 |
| 18 | A4.5 |
Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời | 41 |
| 19 | A4.6 |
Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp | 43 |
| PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN(14) | |||
| CHƯƠNG B1. SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (3) | |||
| 20 | B1.1 | Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện | 44 |
| 21 | B1.2 |
Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện | 45 |
| 22 | B1.3 |
Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp và xác định vị trí việc làm của nhân lực bệnh viện | 47 |
| CHƯƠNG B2. CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC (3) | |||
| 23 | B2.1 | Nhân viên y tế được đào tạo liên tục và phát triển kỹ năng nghề nghiệp | 48 |
| 24 | B2.2 |
Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức | 50 |
| 25 | B2.3 | Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực | 51 |
| CHƯƠNG B3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ VÀ ĐIỀU KIỆN, MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC (4) | |||
| 26 | B3.1 | Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế | 53 |
| 27 | B3.2 |
Bảo đảm điều kiện làm việc và vệ sinh lao động cho nhân viên y tế | 55 |
| 28 | B3.3 |
Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện | 56 |
| 29 | B3.4 |
Tạo dựng môi trường làm việc tích cực và nâng cao trình độ chuyên môn | 57 |
| CHƯƠNG B4. LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN (4) | |||
| 30 | B4.1 | Xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai | 58 |
| 31 | B4.2 |
Triển khai thực hiện văn bản chỉ đạo dành cho bệnh viện | 59 |
| 32 | B4.3 | Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện | 60 |
| 33 | B4.4 | Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận | 62 |
| PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35) | |||
CHƯƠNG C1. AN NINH, TRẬT TỰ VÀ AN TOÀN CHÁY NỔ (2) |
|||
| 34 | C1.1 | Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện | 63 |
| 35 | C1.2 | Bảo đảm an toàn điện và phòng cháy, chữa cháy | 65 |
| CHƯƠNG C2. QUẢN LÝ HỒ SƠ BỆNH ÁN (2) | |||
| 36 | C2.1 | Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học | 67 |
| 37 | C2.2 |
Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học | 69 |
| CHƯƠNG C3. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Y TẾ (2) | |||
| 38 | C3.1 |
Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế | 71 |
| 39 | C3.2 | Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn | 72 |
| CHƯƠNG C4. PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN (6) | |||
| 40 | C4.1 | Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn | 74 |
| 41 | C4.2 |
Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện | 75 |
| 42 | C4.3 | Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ vệ sinh tay | 76 |
| 43 | C4.4 |
Giám sát, đánh giá việc triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện | 77 |
| 44 | C4.5 |
Chất thải rắn y tế được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định | 78 |
| 45 | C4.6 |
Chất thải lỏng y tế được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định | 80 |
| CHƯƠNG C5. CHẤT LƯỢNG LÂM SÀNG (5) | |||
| 46 | C5.1 | Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật | 82 |
| 47 | C5.2 | Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới | 84 |
| 48 | C5.3 | Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng | 86 |
| 49 | C5.4 | Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị | 88 |
| 50 | C5.5 | Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện | 90 |
| CHƯƠNG C6. HOẠT ĐỘNG ĐIỀU DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH (3) | |||
| 51 | C6.1 | Hệ thống quản lý điều dưỡng được thiết lập đầy đủ và hoạt động hiệu quả | 91 |
| 52 | C6.2 | Người bệnh được tư vấn, giáo dục sức khỏe khi điều trị và trước khi ra viện | 93 |
| 53 | C6.3 |
Người bệnh được theo dõi, chăm sóc phù hợp với tình trạng bệnh và phân cấp chăm sóc | 95 |
| CHƯƠNG C7. DINH DƯỠNG VÀ TIẾT CHẾ (5) | |||
| 54 | C7.1 | Hệ thống tổ chức thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế được thiết lập đầy đủ | 97 |
| 55 | C7.2 | Bảo đảm cơ sở vật chất thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế | 98 |
| 56 | C7.3 | Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện | 99 |
| 57 | C7.4 |
Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý | 100 |
| 58 | C7.5 |
Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện | 101 |
| CHƯƠNG C8. CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM (2) | |||
| 59 | C8.1 | Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm theo phân tuyến kỹ thuật | 103 |
| 60 | C8.2 |
Thực hiện quản lý chất lượng các xét nghiệm | 105 |
| CHƯƠNG C9. QUẢN LÝ CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG THUỐC (6) | |||
| 61 | C9.1 | Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược | 106 |
| 62 | C9.2 | Bảo đảm cơ sở vật chất và các quy trình kỹ thuật cho hoạt động dược | 107 |
| 63 | C9.3 |
Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng | 109 |
| 64 | C9.4 | Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý | 110 |
| 65 | C9.5 | Thông tin thuốc, theo dõi và báo cáo phản ứng có hại của thuốc kịp thời, đầy đủ và có chất lượng | 111 |
| 66 | C9.6 |
Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả | 112 |
| CHƯƠNG C10. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (2) | |||
| 67 | C10.1 | Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học | 113 |
| 68 | C10.2 | Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào việc cải tiến chất lượng khám, chữa bệnh và nâng cao hoạt động bệnh viện | 114 |
| PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11) | |||
| CHƯƠNG D1. THIẾT LẬP HỆ THỐNG VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (3) | |||
| 69 | D1.1 | Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện | 115 |
| 70 | D1.2 | Xây dựng, triển khai kế hoạch và đề án cải tiến chất lượng | 116 |
| 71 | D1.3 | Xây dựng văn hóa chất lượng bệnh viện | 118 |
CHƯƠNG D2. PHÒNG NGỪA CÁC SỰ CỐ VÀ KHẮC PHỤC (5) |
|||
| 72 | D2.1 | Phòng ngừa các nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh | 120 |
| 73 | D2.2 | Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục | 121 |
| 74 | D2.3 | Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa | 123 |
| 75 | D2.4 | Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ | 125 |
| 76 | D2.5 | Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã | 126 |
| CHƯƠNG D3. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG, HỢP TÁC VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (3) | |||
| 77 | D3.1 | Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện | 128 |
| 78 | D3.2 | Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện | 130 |
| 79 | D3.3 |
Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện | 131 |
| PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA (4) | |||
| CHƯƠNG E1. TIÊU CHÍ SẢN KHOA | |||
| 80 | E1.1 | Thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh | 132 |
| 81 | E1.2 |
Hoạt động truyền thông về sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em | 133 |
| 82 | E1.3 |
Thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ | 134 |
| CHƯƠNG E2. TIÊU CHÍ NHI KHOA | |||
| 83 | E2.1 | Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa | 136 |
BỘ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN VIỆT NAM
- QUAN ĐIỂM CHỦ ĐẠO CỦA BỘ TIÊU CHÍ
- MỤC ĐÍCH BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ
Các tiêu chí chất lượng bệnh viện là công cụ cho các đơn vị kiểm định chất lượng độc lập tiến hành đánh giá và chứng nhận chất lượng theo Điều 50, 51 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12; Điều 10, Điều 11 của Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2011.
Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam năm 2016 được chỉnh sửa, bổ sung và nâng cấp một số tiêu chí, tiểu mục từ Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện ban hành thí điểm theo Quyết định sô 4858/QĐ-BYT ngày 3 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- MỤC TIÊU CỦA BỘ TIÊU CHÍ
- Mục tiêu chung của Bộ tiêu chí
-
- Mục tiêu cụ thể của Bộ tiêu chí
- Cung cấp công cụ đánh giá thực trạng chất lượng bệnh viện Việt Nam.
- Hỗ trợ cho các bệnh viện xác định được mức chất lượng tại thời điểm đánh giá để tiến hành các hoạt động can thiệp nâng cao chất lượng bệnh viện.
- Định hướng cho bệnh viện xác định vấn đề ưu tiên để cải tiến chất lượng.
- Cung cấp tư liệu, căn cứ khoa học cho quy hoạch, đầu tư, phát triển bệnh viện.
- Cung cấp tư liệu, căn cứ khoa học cho việc xếp loại chất lượng bệnh viện, thi đua và khen thưởng.
- Ý nghĩa của Bộ tiêu chí
- Là công cụ để cơ quan quản lý hướng dẫn bệnh viện triển khai các hoạt động cải tiến chất lượng theo Thông tư Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12/7/2013.
- Là căn cứ để bệnh viện triển khai các hoạt động đánh giá chất lượng nhằm cung ứng dịch vụ y tế an toàn, chất lượng, hiệu quả, mang lại sự hài lòng cao nhất cho người bệnh, người nhà người bệnh và nhân viên y tế.
- Là công cụ, thước đo để bệnh viện tự xác định được đang đứng ở đâu trong hệ thống bệnh viện, thông qua việc đánh giá chất lượng, bao gồm tự đánh giá, cơ quan quản lý và tổ chức kiểm định chất lượng độc lập đánh giá.
- Góp phần từng bước thay đổi quan điểm của lãnh đạo bệnh viện, quản lý cần hướng đến người bệnh và phát triển con người.
- Từng bước đưa hệ thống bệnh viện Việt Nam hội nhập quốc tế.
- QUAN ĐIỂM SỬ DỤNG BỘ TIÊU CHÍ
Nếu áp dụng sai quan điểm, mục đích của Bộ tiêu chí sẽ không xác định được thực trạng chất lượng, không biết điểm mạnh, yếu ở đâu; dẫn đến hệ quả không xác định được hoặc xác định sai vấn đề cần ưu tiên để cải tiến chất lượng. Về mặt lâu dài, chất lượng bệnh viện sẽ ngày càng giảm đi, người bệnh đến ngày càng ít hơn, nguy cơ ảnh hưởng đến sự tồn tại của bệnh viện.
- GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
-
- Chất lượng bệnh viện
Một số khía cạnh chất lượng bệnh viện là khả năng tiếp cận dịch vụ, an toàn, người bệnh là trung tâm, hướng về nhân viên y tế, trình độ chuyên môn, kịp thời, tiện nghi, công bằng, hiệu quả…
-
- Tiêu chí
Mỗi tiêu chí là tập hợp danh mục các tiểu mục cần kiểm tra, đo lường, giám sát bệnh viện về việc tuân thủ hoặc không tuân thủ; đáp ứng hoặc không đáp ứng; đạt hoặc không đạt.
-
- Chỉ số
Chỉ số được tính toán thông qua việc thu thập, phân tích số liệu. Các chỉ số giúp đo lường và chỉ ra mức độ chất lượng đạt được của tiêu chí[1].
Mỗi tiêu chí có thể có một hoặc nhiều chỉ số để đánh giá chất lượng[2].
-
- Mức (mức độ đánh giá của tiêu chí)
-
- Tiểu mục (của tiêu chí)
-
- Ký hiệu
Ký hiệu “/” được sử dụng trong các chỉ số như tỷ số, tỷ lệ… tương ứng với từ “trên, hoặc chia”, ví dụ tỷ số bác sỹ/giường bệnh là số bác sỹ trên số giường bệnh.
- CẤU TRÚC BỘ TIÊU CHÍ
- Cấu trúc của Bộ tiêu chí
- Phần A: Hướng đến người bệnh (19 tiêu chí)
- Phần B: Phát triển nguồn nhân lực (14 tiêu chí)
- Phần C: Hoạt động chuyên môn (35 tiêu chí)
- Phần D: Cải tiến chất lượng (11 tiêu chí)
- Phần E: Tiêu chí đặc thù chuyên khoa (4 tiêu chí)
Bố cục của Bộ tiêu chí được trình bày theo thứ tự như sau:
- Phần: A, B, C, D, E
- Chương: A1, A2, B2, C3…
- Tiêu chí: A1.1, A1.2, B2.3, C5.4…
- Mức: 1, 2, 3, 4, 5.
- Tiểu mục: 1, 2, 3, 4, 5, 6…
- SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ÁP DỤNG
- Các bệnh viện áp dụng toàn bộ 79 tiêu chí phần A, B, C, D để đánh giá và tính điểm công bố chất lượng.
- Nếu bệnh viện hoàn toàn không có trang thiết bị có nguồn từ xã hội hóa hoặc liên doanh, liên kết thì không áp dụng tiêu chí A4.4.
- Các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa có thực hiện khám, chữa bệnh sản, nhi áp dụng các tiêu chí chương E1 và E2 và tính điểm công bố chất lượng.
- Nếu bệnh viện có chuyên khoa sản nhưng không đỡ đẻ, không có giường điều trị nội trú thì áp dụng tiêu chí chương E1 để cải tiến chất lượng và không tính vào điểm chung.
- Đối với các bệnh viện chuyên khoa tâm thần, nếu có tiêu chí và tiểu mục nào không phù hợp với đối tượng người bệnh tâm thần thì không áp dụng tiêu chí đó, ví dụ tiêu chí A4.6 về khảo sát sự hài lòng người bệnh. Các tiểu mục không áp dụng được tính là đạt và bệnh viện tâm thần cần giải trình lý do không áp dụng cho đối tượng người bệnh tâm thần.
- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ
- Toàn bộ các bệnh viện Nhà nước và tư nhân.
- Toàn bộ các trung tâm y tế huyện có chức năng khám và điều trị người bệnh nội trú: đánh giá chất lượng hoạt động của khối điều trị. Trung tâm y tế huyện không có giường bệnh nội trú không áp dụng Bộ tiêu chí này.
- Đối với bệnh viện có từ 2 cơ sở trở lên:
- Đánh giá chất lượng cho toàn bộ các cơ sở.
- Mỗi cơ sở tiến hành đánh giá chất lượng theo từng tiêu chí và báo cáo kết quả của từng cơ sở riêng biệt.
- Các cơ sở của bệnh viện đánh giá tiêu chí theo 3 nhóm sau[3]:
+ Các tiêu chí nhóm 2: đánh giá chung toàn bộ các cơ sở 1, 2, 3… của bệnh viện và áp dụng kết quả chung giống nhau cho cơ sở chính và các cơ sở phụ.
+ Các tiêu chí nhóm 3: Mỗi cơ sở có đặc thù riêng; đánh giá riêng biệt từng cơ sở và mỗi cơ sở có kết quả riêng khác nhau.
- PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
- Căn cứ đánh giá
- Dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, quy định, quyết định của cơ quản lý có thẩm quyền quy định.
- Dựa trên các hoạt động của bệnh viện cần đánh giá và cải tiến chất lượng.
- Năm mức đánh giá một tiêu chí
- Mức 1: Chất lượng kém (chưa thực hiện, chưa tiến hành cải tiến chất lượng hoặc vi phạm văn bản quy pháp luật, quy chế, quy định, quyết định).
- Mức 2: Chất lượng trung bình (đã thiết lập một số yếu tố đầu vào).
- Mức 3: Chất lượng khá (đã hoàn thiện đầy đủ các yếu tố đầu vào, có kết quả đầu ra).
- Mức 4: Chất lượng tốt (có kết quả đầu ra tốt, có nghiên cứu, đánh giá lại công việc và kết quả đã thực hiện)
-
- Nguyên tắc đánh giá tiêu chí
- Mỗi tiêu chí được đánh giá chia theo 5 mức, bao gồm từ mức 1 đến mức 5.
- Tiêu chí được xếp ở mức 1 nếu có bất kỳ một tiểu mục nào trong mức 1.
- Tiêu chí được xếp ở mức 2 nếu:
- Không có tiểu mục nào trong mức 1.
- Đạt được toàn bộ các tiểu mục trong mức 2[4].
- Tiêu chí được xếp ở mức 3 nếu:
- Đạt được mức 2.
- Đạt được toàn bộ các tiểu mục trong mức 3.
- Tiêu chí được xếp ở mức 4 nếu:
- Đạt được mức 3.
- Đạt được toàn bộ các tiểu mục trong mức 4.
- Tiêu chí được xếp ở mức 5 nếu:
- Đạt được mức 4.
- Đạt được toàn bộ các tiểu mục trong mức 5.
-
- Nguyên tắc đánh giá các tiểu mục
- Mỗi một tiểu mục của tiêu chí được đánh giá là “đạt” hoặc “không đạt” (riêng các tiểu mục trong mức 1 (mang nghĩa âm tính) được đánh giá là “có” hoặc “không”).
- Một tiểu mục được đánh giá là “đạt” cần tuân thủ triệt để theo nguyên tắc: “hoặc không, hoặc tất cả”[5].
- Phạm vi thời gian đánh giá:
- Tại thời điểm đánh giá
- Trong vòng 1 năm trước thời điểm đánh giá
- Mỗi tiêu chí được tính mốc trong 1 năm nếu không có các yêu cầu cụ thể về mặt thời gian (từ 1/10 năm trước đến 30/9 năm sau); hoặc tính từ ngày 1/10 của năm trước đến thời điểm đánh giá. Ví dụ tiêu chí mỗi người một giường, nếu có bất kỳ 1 giường bệnh có hiện tượng nằm ghép 3 người trong khoảng thời gian từ 1/10 năm trước đến 30/9 năm sau thì xếp tiêu chí này ở mức 1.
- Các tiểu mục cần phỏng vấn ý kiến của nhân viên y tế/người bệnh được đánh giá là đạt nếu phỏng vấn ít nhất 7 người và có từ 5người trở lên trả lời đồng ý[6].
- Các tiểu mục cần đánh giá bệnh án, hồ sơ… được đánh giá là đạt nếu kiểm tra ngẫu nhiên ít nhất 7 mẫu và có 5 mẫu trở lên đạt yêu cầu.
- Phương thức đánh giá các tiểu mục của tiêu chí
- Quan sát thực trạng, theo dõi hoạt động.
- Tra cứu sổ sách, máy tính, văn bản, nhật ký, tài liệu, số liệu…
- Kiểm tra, phỏng vấn nhanh nhân viên y tế/người bệnh/người nhà người bệnh.
- Phương châm áp dụng đánh giá Bộ tiêu chí
- Không bỏ qua những việc chưa làm được.
- Không che giấu những sai phạm (nếu có).
- Đánh giá nhưng không “đánh đồng” (bệnh viện chưa đạt chất lượng tốt không được đánh giá tương đương bệnh viện có “chất lượng vàng”).
- KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
- Tính điểm tiêu chí
-
- Áp dụng hệ số cho một số tiêu chí
-
- Kết quả đánh giá chất lượng chung
Cộng tổng số điểm của tất cả các tiêu chí (riêng C3 và C5 nhân điểm với 2) chia cho tổng số tiêu chí có áp dụng đánh giá cộng thêm 7 tiêu chí chương C3 và C5.
Điểm chất lượng chung được sử dụng để công bố mức chất lượng của bệnh viện đạt được và so sánh với các bệnh viện khác trên phạm vi địa phương và toàn quốc.
- Ý NGHĨA CÁC NỘI DUNG CỦA TIÊU CHÍ VÀ 5 MỨC ĐÁNH GIÁ
| Mã số tiêu chí | Mã số tiêu chí: được đánh số theo mã của chương và thứ tự tiêu chí Tên tiêu chí: thể hiện nội dung hoạt động hoặc đích cần hướng tới |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú |
|
- Mức 4, 5 được đặt ra với các yêu cầu cao như đích để các bệnh viện hướng tới, không tự nhiên đạt được ngay trong 1, 2 năm.
- Mức 4, 5 không tự nhiên đạt được nếu không thực hiện đầy đủ 3 nội dung sau:
- Không đổi mới quan điểm, tư duy về đánh giá chất lượng bệnh viện;
- Không học tập, nâng cao kiến thức, trình độ về quản lý chất lượng;
- Không nỗ lực, quyết tâm và đầu tư các nguồn lực cho cải tiến chất lượng.
PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH
CHƯƠNG A1. CHỈ DẪN, ĐÓN TIẾP, HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỆNH
| A1.1 | Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn khoa học, cụ thể |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
A1.2 |
Người bệnh, người nhà người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
A1.3 |
Cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
A1.4 |
Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú | * Tiêu chí này không áp dụng đối với các bệnh viện không có nhiệm vụ tiếp nhận người bệnh cấp cứu. * Đối với các bệnh viện chuyên khoa (Y dược cổ truyền, Da liễu…) nếu trong danh mục kỹ thuật có thực hiện khám, chữa bệnh chung vẫn áp dụng tiêu chí này. *Các trang thiết bị và yêu cầu giường cấp cứu theo quy định của Bộ Y tế. * Quy trình “báo động đỏ” tham khảo kinh nghiệm của Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh trên trang thông tin điện tử hoặc liên hệ trực tiếp. |
A1.5 |
Người bệnh được làm các thủ tục đăng ký, khám bệnh theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
A1.6 |
Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năngtheo trình tự thuận tiện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
CHƯƠNG A2. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ NGƯỜI BỆNH
A2.1 |
Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú | Giường tạm: là băng ca, giường gấp, ghế ngả… có tính di động |
A2.2 |
Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
A2.3 |
Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
A2.4 |
Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
A2.5 |
Người khuyết tật được tiếp cận đầy đủ với các khoa, phòng và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
CHƯƠNG A3. ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
| A3.1 | Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
A3.2 |
Người bệnh được khám và điều trị trong khoa, phòng gọn gàng, ngăn nắp |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú |
|
CHƯƠNG A4. QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI BỆNH
| A4.1 | Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú |
|
A4.2 |
Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
A4.3 |
Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú |
|
A4.4 |
Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú |
|
A4.5 |
Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
A4.6 |
Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN
CHƯƠNG B1. SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU NHÂN LỰC BỆNH VIỆN
| B1.1 | Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
B1.2 |
Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú | * Tỷ số “h” áp dụng từ năm 2017 trở đi. |
B1.3 |
Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp và xác định vị trí việc làm của nhân lực bệnh viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
CHƯƠNG B2. CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
| B2.1 | Nhân viên y tế được đào tạo liên tục và phát triển kỹ năng nghề nghiệp |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
B2.2 |
Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng giao tiếp, ứng xử, y đức |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| B2.3 | Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
CHƯƠNG B3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ VÀ ĐIỀU KIỆN, MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
| B3.1 | Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú |
|
B3.2 |
Bảo đảm điều kiện làm việc và vệ sinh lao động cho nhân viên y tế |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
B3.3 |
Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
B3.4 |
Tạo dựng môi trường làm việc tích cực và nâng cao trình độ chuyên môn |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
CHƯƠNG B4. LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN
| B4.1 | Xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
B4.2 |
Triển khai thực hiện văn bản chỉ đạo dành cho bệnh viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| B4.3 | Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 Mức 5 |
|
| Ghi chú |
|
B4.4 |
Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
CHƯƠNG C1. AN NINH, TRẬT TỰ VÀ AN TOÀN CHÁY NỔ
| C1.1 | Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
C1.2 |
Bảo đảm an toàn điện và phòng cháy, chữa cháy |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
CHƯƠNG C2. QUẢN LÝ HỒ SƠ BỆNH ÁN
| C2.1 | Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
Mức 5 |
|
| Ghi chú kiểm tra: |
|
C2.2 |
Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
CHƯƠNG C3. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Y TẾ
| C3.1 | Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
C3.2 |
Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
CHƯƠNG C4. PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
| C4.1 | Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
C4.2 |
Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
C4.3 |
Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ vệ sinh tay | ||
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
||
| Các bậc thang chất lượng | |||
| Mức 1 |
|
||
| Mức 2 |
|
||
| Mức 3 |
|
||
| Mức 4 |
|
||
| Mức 5 |
|
||
C4.4 |
Giám sát, đánh giá việc triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện | ||
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
||
| Các bậc thang chất lượng | |||
| Mức 1 |
|
||
| Mức 2 |
|
||
| Mức 3 |
|
||
| Mức 4 |
|
||
| Mức 5 |
|
||
C4.5 |
Chất thải rắn y tế được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
C4.6 |
Chất thải lỏng y tế được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
CHƯƠNG C5. CHẤT LƯỢNG LÂM SÀNG
C5.1 |
Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú |
|
C5.2 |
Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú | Nếu bệnh viện đã thực hiện được toàn bộ các kỹ thuật cao nhất trong danh mục (ví dụ bệnh viện tuyến cuối) thì các tiểu mục có dấu * được đánh giá là đạt. |
C5.3 |
Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú | * Chấp nhận hình thức tài liệu, sách là bản mềm sẵn có tại máy tính của khoa/phòng. |
| C5.4 | Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
|
C5.5 |
Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| C6.1 | Hệ thống quản lý điều dưỡng được thiết lập đầy đủ và hoạt động hiệu quả |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú |
|
C6.2 |
Người bệnh được tư vấn, giáo dục sức khỏe khi điều trị và trước khi ra viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
C6.3 |
Người bệnh được theo dõi, chăm sóc phù hợp với tình trạng bệnh và phân cấp chăm sóc |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú |
|
CHƯƠNG C7. DINH DƯỠNG VÀ TIẾT CHẾ
| C7.1 | Hệ thống tổ chức thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế được thiết lập đầy đủ |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| C7.2 | Bảo đảm cơ sở vật chất thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| C7.3 | Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
C7.4 |
Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
C7.5 |
Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
CHƯƠNG C8. CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM
| C8.1 | Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm theo phân tuyến kỹ thuật |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
C8.2 |
Thực hiện quản lý chất lượng các xét nghiệm |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| C9.1 | Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
C9.2 |
Bảo đảm cơ sở vật chất và các quy trình kỹ thuật cho hoạt động Dược |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú | * Chỉ áp dụng đối với các bệnh viện Y dược học cổ truyền hoặc bệnh viện đa khoa có khoa Đông y. **Chỉ áp dụng đối với các bệnh viện trong danh mục kỹ thuật có sử dụng các dung dịch vô khuẩn dùng trong tiêm, truyền và nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch hoặc thực hiện pha chế các dung dịch. |
C9.3 |
Cung ứng thuốc, hóa chất và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
C9.4 |
Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| C9.5 | Thông tin thuốc, theo dõi và báo cáo phản ứng có hại của thuốc kịp thời, đầy đủ và có chất lượng |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
C9.6 |
Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
CHƯƠNG C10. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
| C10.1 | Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
C10.2 |
Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào việc cải tiến chất lượng khám, chữa bệnh và nâng cao hoạt động bệnh viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
CHƯƠNG D1. THIẾT LẬP HỆ THỐNG VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
| D1.1 | Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú |
|
D1.2 |
Xây dựng, triển khai kế hoạch và đề án cải tiến chất lượng |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| D1.3 | Xây dựng văn hóa chất lượng bệnh viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
CHƯƠNG D2. PHÒNG NGỪA CÁC SỰ CỐ VÀ KHẮC PHỤC
| D2.1 | Phòng ngừa các nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
D2.2 |
Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
D2.3 |
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú | * Không áp dụng nếu bệnh viện không có phòng mổ, không thực hiện phẫu thuật |
D2.4 |
Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| D2.5 | Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
CHƯƠNG D3. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG, HỢP TÁC VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
| D3.1 | Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú | - Đánh giá tiêu chí này sau khi đã đánh giá xong toàn bộ các tiêu chí khác. - Nếu bệnh viện chưa có đoàn bên ngoài đánh giá thì các tiểu mục có dấu * tạm thời được chấm là đạt và sẽ điều chỉnh lại sau khi có kết quả của đoàn bên ngoài. - Nếu bệnh viện chưa được đoàn bên ngoài đánh giá, tạm thời xếp bệnh viện tối đa đạt mức 3 do chưa tính được tỷ lệ chênh lệch điểm nên mức 4 và mức 5 chưa xét. - Tỷ lệ chênh lệch điểm được tính bằng tổng số tiêu chí có điểm của bệnh viện cao hơn điểm của đoàn đánh giá chia cho tổng số tiêu chí áp dụng. |
| D3.2 | Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
D3.3 |
Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú |
|
PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA
CHƯƠNG E1. TIÊU CHÍ SẢN KHOA
(ÁP DỤNG CHO BỆNH VIỆN CÓ KHÁM CHỮA BỆNH SẢN KHOA)
| E1.1 | Thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú | * Nếu bệnh viện chuyên khoa sản nhi thì chỉ tính tổng điều dưỡng của các khoa sản trong toàn bệnh viện. |
E1.2 |
Hoạt động truyền thông về sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú | * Bảng thông tin có các thông điệp truyền thông, hình ảnh, kiến thức, số liệu… cụ thể về sức khỏe sinh sản và chăm sóc trước sinh, sau sinh. |
E1.3 |
Thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú |
|
CHƯƠNG E2. TIÊU CHÍ NHI KHOA
(ÁP DỤNG CHO BỆNH VIỆN CÓ KHÁM CHỮA BỆNH NHI KHOA)
E2.1 |
Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa |
| Căn cứ đề xuất và ý nghĩa |
|
| Các bậc thang chất lượng | |
| Mức 1 |
|
| Mức 2 |
|
| Mức 3 |
|
| Mức 4 |
|
| Mức 5 |
|
| Ghi chú | * Nếu bệnh viện chuyên khoa Sản Nhi thì các tỷ lệ này tính trên tổng số bác sỹ hoặc điều dưỡng của các khoa nhi trong bệnh viện. |
PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN VÀ CÁC
TIÊU CHÍ ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM
PHỤ LỤC 1
MẪU BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
(ÁP DỤNG CHO CÁC BỆNH VIỆN TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ)
THÔNG TIN HÀNH CHÍNH
- Tên bệnh viện:
- Địa chỉ:
- Tuyến:
- Hạng:
- Họ và tên Giám đốc bệnh viện:
- Họ và tên thư ký Hội đồng kiểm tra:
- Điện thoại liên hệ:
- Địa chỉ Email:
| 1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: | ………....... /83 TIÊU CHÍ |
| 2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: | ………....... 100% |
| 3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: | ………....... ĐIỂM |
| 4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: | …………… ĐIỂM |
| KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC: | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 5 | Tổng số tiêu chí |
| 5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT: | ||||||
| 6. TỶ LỆ CÁC MỨC ĐẠT ĐƯỢC (%): | 100% |
| NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN | GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN |
| (ký tên) | (ký tên và đóng dấu) |
KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG
| STT | PHẦN, CHƯƠNG, MÃ SỐ, TÊN TIÊU CHÍ VÀ SỐ LƯỢNG | Điểm | |
| PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19) | |||
| CHƯƠNG A1. CHỈ DẪN, ĐÓN TIẾP, HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỆNH (6) | |||
| 1 | A1.1 | Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn khoa học, cụ thể | |
| 2 | A1.2 | Người bệnh, người nhà người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật | |
| 3 | A1.3 |
Cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh | |
| 4 | A1.4 |
Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời | |
| 5 | A1.5 |
Người bệnh được làm các thủ tục đăng ký, khám bệnh theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên | |
| 6 | A1.6 |
Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện | |
| CHƯƠNG A2. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ NGƯỜI BỆNH (5) | |||
| 7 | A2.1 |
Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường | |
| 8 | A2.2 |
Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện | |
| 9 | A2.3 | Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt | |
| 10 | A2.4 |
Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý | |
| 11 | A2.5 | Người khuyết tật được tiếp cận đầy đủ với các khoa, phòng và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện | |
| CHƯƠNG A3. ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH (2) | |||
| 12 | A3.1 | Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp | |
| 13 | A3.2 |
Người bệnh được khám và điều trị trong khoa, phòng gọn gàng, ngăn nắp | |
| CHƯƠNG A4. QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI BỆNH (6) | |||
| 14 | A4.1 |
Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị | |
| 15 | A4.2 | Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư | |
| 16 | A4.3 |
Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác | |
| 17 | A4.4 |
Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế | |
| 18 | A4.5 |
Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời | |
| 19 | A4.6 |
Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp | |
| PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN(14) | |||
| CHƯƠNG B1. SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (3) | |||
| 20 | B1.1 | Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện | |
| 21 | B1.2 |
Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện | |
| 22 | B1.3 |
Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp và xác định vị trí việc làm của nhân lực bệnh viện | |
| CHƯƠNG B2. CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC (3) | |||
| 23 | B2.1 | Nhân viên y tế được đào tạo liên tục và phát triển kỹ năng nghề nghiệp | |
| 24 | B2.2 |
Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức | |
| 25 | B2.3 | Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực | |
| CHƯƠNG B3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ VÀ ĐIỀU KIỆN, MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC (4) | |||
| 26 | B3.1 | Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế | |
| 27 | B3.2 |
Bảo đảm điều kiện làm việc và vệ sinh lao động cho nhân viên y tế | |
| 28 | B3.3 |
Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện | |
| 29 | B3.4 |
Tạo dựng môi trường làm việc tích cực và nâng cao trình độ chuyên môn | |
| CHƯƠNG B4. LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN (4) | |||
| 30 | B4.1 | Xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai | |
| 31 | B4.2 |
Triển khai thực hiện văn bản chỉ đạo dành cho bệnh viện | |
| 32 | B4.3 | Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện | |
| 33 | B4.4 | Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận | |
| PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35) | |||
CHƯƠNG C1. AN NINH, TRẬT TỰ VÀ AN TOÀN CHÁY NỔ (2) |
|||
| 34 | C1.1 | Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện | |
| 35 | C1.2 | Bảo đảm an toàn điện và phòng cháy, chữa cháy | |
| CHƯƠNG C2. QUẢN LÝ HỒ SƠ BỆNH ÁN (2) | |||
| 36 | C2.1 | Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học | |
| 37 | C2.2 |
Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học | |
| CHƯƠNG C3. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Y TẾ (2) | |||
| 38 | C3.1 |
Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế | |
| 39 | C3.2 | Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn | |
| CHƯƠNG C4. PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN (6) | |||
| 40 | C4.1 | Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn | |
| 41 | C4.2 |
Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện | |
| 42 | C4.3 | Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ vệ sinh tay | |
| 43 | C4.4 |
Giám sát, đánh giá việc triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện | |
| 44 | C4.5 |
Chất thải rắn y tế được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định | |
| 45 | C4.6 |
Chất thải lỏng y tế được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định | |
| CHƯƠNG C5. CHẤT LƯỢNG LÂM SÀNG (5) | |||
| 46 | C5.1 | Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật | |
| 47 | C5.2 | Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới | |
| 48 | C5.3 | Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng | |
| 49 | C5.4 | Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị | |
| 50 | C5.5 | Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện | |
| CHƯƠNG C6. HOẠT ĐỘNG ĐIỀU DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH (3) | |||
| 51 | C6.1 | Hệ thống quản lý điều dưỡng được thiết lập đầy đủ và hoạt động hiệu quả | |
| 52 | C6.2 | Người bệnh được tư vấn, giáo dục sức khỏe khi điều trị và trước khi ra viện | |
| 53 | C6.3 |
Người bệnh được theo dõi, chăm sóc phù hợp với tình trạng bệnh và phân cấp chăm sóc | |
| CHƯƠNG C7. DINH DƯỠNG VÀ TIẾT CHẾ (5) | |||
| 54 | C7.1 | Hệ thống tổ chức thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế được thiết lập đầy đủ | |
| 55 | C7.2 | Bảo đảm cơ sở vật chất thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế | |
| 56 | C7.3 | Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện | |
| 57 | C7.4 |
Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý | |
| 58 | C7.5 |
Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện | |
| CHƯƠNG C8. CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM (2) | |||
| 59 | C8.1 | Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm theo phân tuyến kỹ thuật | |
| 60 | C8.2 |
Thực hiện quản lý chất lượng các xét nghiệm | |
| CHƯƠNG C9. QUẢN LÝ CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG THUỐC (6) | |||
| 61 | C9.1 | Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược | |
| 62 | C9.2 | Bảo đảm cơ sở vật chất và các quy trình kỹ thuật cho hoạt động dược | |
| 63 | C9.3 |
Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng | |
| 64 | C9.4 | Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý | |
| 65 | C9.5 | Thông tin thuốc, theo dõi và báo cáo phản ứng có hại của thuốc kịp thời, đầy đủ và có chất lượng | |
| 66 | C9.6 |
Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả | |
| CHƯƠNG C10. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (2) | |||
| 67 | C10.1 | Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học | |
| 68 | C10.2 | Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào việc cải tiến chất lượng khám, chữa bệnh và nâng cao hoạt động bệnh viện | |
| PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11) | |||
| CHƯƠNG D1. THIẾT LẬP HỆ THỐNG VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (3) | |||
| 69 | D1.1 | Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện | |
| 70 | D1.2 | Xây dựng, triển khai kế hoạch và đề án cải tiến chất lượng | |
| 71 | D1.3 | Xây dựng văn hóa chất lượng bệnh viện | |
CHƯƠNG D2. PHÒNG NGỪA CÁC SỰ CỐ VÀ KHẮC PHỤC (5) |
|||
| 72 | D2.1 | Phòng ngừa các nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh | |
| 73 | D2.2 | Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục | |
| 74 | D2.3 | Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa | |
| 75 | D2.4 | Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ | |
| 76 | D2.5 | Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã | |
| CHƯƠNG D3. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG, HỢP TÁC VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (3) | |||
| 77 | D3.1 | Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện | |
| 78 | D3.2 | Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện | |
| 79 | D3.3 |
Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện | |
| PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA (4) | |||
| CHƯƠNG E1. TIÊU CHÍ SẢN KHOA | |||
| 80 | E1.1 | Thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh | |
| 81 | E1.2 |
Hoạt động truyền thông về sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em | |
| 82 | E1.3 |
Thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ | |
| CHƯƠNG E2. TIÊU CHÍ NHI KHOA | |||
| 83 | E2.1 | Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa | |
2. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG
| STT | PHẦN, MỤC VÀ SỐ LƯỢNG CÁC TIÊU CHÍ | Số lượng tiêu chí đạt các mức: | Điểm trung bình | Số TC áp dụng | ||||
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 5 | ||||
| A | HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19) | |||||||
| A1. | Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn NB (6) | |||||||
| A2. | Điều kiện cơ sở vật chất (5) | |||||||
| A3. | Điều kiện chăm sóc người bệnh (2) | |||||||
| A4. | Quyền và lợi ích của người bệnh (6) | |||||||
| B | PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC (14) | |||||||
| B1. | Số lượng và cơ cấu nhân lực (3) | |||||||
| B2. | Chất lượng nguồn nhân lực (3) | |||||||
| B3. | Chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc (4) | |||||||
| B4. | Lãnh đạo bệnh viện (4) | |||||||
| C | HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35) | |||||||
| C1. | An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2) | |||||||
| C2. | Quản lý hồ sơ bệnh án (2) | |||||||
| C3. | Công nghệ thông tin y tế (2) | |||||||
| C4. | Kiểm soát nhiễm khuẩn (6) | |||||||
| C5. | Chất lượng lâm sàng (5) | |||||||
| C6. | Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc (3) | |||||||
| C7. | Dinh dưỡng và tiết chế (5) | |||||||
| C8. | Chất lượng xét nghiệm (2) | |||||||
| C9. | Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6) | |||||||
| C10. | Nghiên cứu khoa học (2) | |||||||
| D | CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11) | |||||||
| D1. | Thiết lập hệ thống và cải tiến (3) | |||||||
| D2. | Phòng ngừa sự cố và khắc phục (2) |
|||||||
| D3. | Đánh giá, đo lường, cải tiến (3) | |||||||
| E | TIÊU CHÍ CHUYÊN KHOA (4) | |||||||
| E1. | Tiêu chí sản khoa (3) | |||||||
| E2. | Tiêu chí nhi khoa (1) | |||||||
| E | SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT CÁC MỨC & TỔNG SỐ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: | /83 | ||||||
| E | TỶ LỆ CÁC MỨC ĐẠT ĐƯỢC (%) & ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG | 100% | ||||||
3. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN
- Tổ chức đoàn, tiến độ thời gian và khối lượng công việc đã thực hiện…
- Số lượng tiêu chí áp dụng, kết quả đánh giá chung, điểm, số lượng tiêu chí theo các mức, tỷ lệ các mức…
- Số lượng tiêu chí không áp dụng; mã và tên tiêu chí; lý do không áp dụng.
Bệnh viện vẽ biểu đồ “mạng nhện” chung cho các phần và riêng cho các mục trong từng phần (dựa trên kết quả điểm trung bình chung của từng phần và từng mục) để xác định điểm mạnh, điểm yếu trong chất lượng bệnh viện. Cách vẽ như sau:
- Tính tổng cộng điểm của các tiêu chí đạt được cho từng phần, từng mục.
- Tính điểm trung bình chung cho từng phần, từng mục (dao động từ 1 đến 5).
- Sử dụng phần mềm Excel, chọn mục vẽ biểu đồ “mạng nhện”.
- Điền các thông tin chú giải cho biểu đồ.
- Điền số điểm của từng phần, mục vào các sheet của Excel và xuất ra biểu đồ (hình dạng biểu đồ tham khảo hình dưới).
- Số lượng các biểu đồ mạng nhện cần vẽ như sau:
- Biểu đồ chung cho 5 phần (từ phần A đến phần D hoặc E)
- Biểu đồ riêng cho phần A (từ A1 đến A4)
- Biểu đồ riêng cho phần B (từ B1 đến B4)
- Biểu đồ riêng cho phần C (từ C1 đến C10)
- Biểu đồ riêng cho phần D (từ D1 đến D4)
(Dựa trên tiêu chí đạt điểm cao và các hoạt động trọng tâm của bệnh viện)
6. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI
(Xác định các vấn đề còn yếu kém liên quan đế chất lượng bệnh viện, dựa trên các tiêu chí có điểm thấp mức 1 và 2).
7. KẾT QUẢ TỰ KHẢO SÁT HÀI LÒNG NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ, NGOẠI TRÚ VÀ NHÂN VIÊN Y TẾ
(Dựa trên kết quả khảo sát do bệnh viện tự thực hiện ở các đợt điều tra trong năm, các phát hiện chính, những vấn đề nổi cộm, tồn tại, tỷ lệ hài lòng của các đối tượng; giải pháp can thiệp đã thực hiện).
8. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
(Dựa trên phân tích thực trạng chất lượng bệnh viện và đánh giá các tiêu chí)
- Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết ngay trong 6 tháng tới
- Các vấn đề khác ưu tiên giải quyết trong 1 năm, 2 năm tới
10. CAM KẾT, QUYẾT TÂM CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
Ngày, tháng, năm
| NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN | GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN |
| (ký tên) | (ký tên và đóng dấu) |
10. PHỤ LỤC CỦA BÁO CÁO
| STT | Thông tin | Phần điền của bệnh viện (nếu không có thông tin ghi rõ chữ không có) |
| 1 | Địa chỉ đầy đủ (ghi toàn bộ nếu có từ 2 cơ sở trở lên) | |
| 3 | Địa chỉ tọa độ GPS của cổng chính (sử dụng điện thoại thông minh để xác định) |
|
| 2 | Số điện thoại liên lạc của bệnh viện | |
| 3 | Số điện thoại đường dây nóng | |
| 4 | Địa chỉ trang điện tử (website), (nếu có) | |
| 5 | Câu khẩu hiệu ngắn của bệnh viện, nếu đã xây dựng và công bố (slogan) | |
| 6 | Liệt kê tối đa 5 lĩnh vực hoặc chuyên khoa mũi nhọn của bệnh viện có chất lượng lâm sàng tốt nhất | |
| 7 | Liệt kê tối đa 5 danh hiệu hoặc phần thưởng cao nhất của bệnh viện đã đạt được |
- Quyết định của bệnh viện thành lập đoàn tự kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện.
- Các hình ảnh, tài liệu, văn bản… gửi kèm minh họa cho hoạt động cải tiến chất lượng và đánh giá chất lượng.
- Danh sách phân công thành viên (theo mẫu kèm theo).
11. MẪU DANH SÁCH PHÂN CÔNG THÀNH VIÊN ĐOÀN TỰ KIỂM TRA
Các bệnh viện căn cứ trên tình hình thực tế về quy mô, con người, năng lực, đào tạo… để phân công thành viên tự đánh giá chất lượng vào các nhóm tiêu chí cho phù hợp, bảo đảm các nguyên tắc sau:
- Ưu tiên chọn người đánh giá có kiến thức, trình độ nhất định về quản lý y tế và quản lý chất lượng, được đào tạo, tập huấn hoặc tham gia các hội nghị, hội thảo QLCL.
- Trưởng đoàn là Giám đốc bệnh viện.
- Thư ký đoàn là lãnh đạo/nhân viên chuyên trách phòng Quản lý chất lượng.
- Thành viên đoàn tự kiểm tra bảo đảm có đủ đại diện của toàn bộ các phòng chức năng và đại diện các khoa lâm sàng, cận lâm sàng trong bệnh viện (ưu tiên thành viên mạng lưới quản lý chất lượng).
- Số lượng thành viên đoàn tự kiểm tra của bệnh viện do trưởng đoàn quyết định.
| Nhóm | Mã số các tiêu chí được phân công | Họ và tên | Chức danh và nơi công tác | Số ĐT | Đã học về QLCL |
| Trưởng đoàn | |||||
| Phó đoàn 1, 2 | |||||
| Thư ký | |||||
| Nhóm 1 | |||||
| Nhóm 2 | |||||
| Nhóm 3 | |||||
| Nhóm… | |||||
| Nhóm 9: Khảo sát hài lòng người bệnh nội, ngoại trú | |||||
| Nhóm 10: Khảo sát hài lòng nhân viên y tế | |||||
(có thể điền 1 hoặc nhiều số nếu có):
| Mã số | Chứng chỉ, chứng nhận về Quản lý chất lượng |
| 0 | Chưa học QLCL, không có chứng chỉ, chứng nhận về QLCL |
| 1 | Đã học lớp Quản lý chất lượng do Bộ Y tế tổ chức (từ 3 ngày trở lên) |
| 2 | Đã học lớp Quản lý bệnh viện do Bộ Y tế tổ chức, có nội dung quản lý chất lượng |
| 3 | Đã học nội dung quản lý chất lượng lồng ghép trong các lớp Quản lý bệnh viện, quản lý điều dưỡng… Lớp do các đơn vị được cấp mã đào tạo liên tục tổ chức |
| 4 | Đã học Quản lý chất lượng do bệnh viện tự tổ chức hoặc các đơn vị trong, ngoài ngành y tế tổ chức (không có mã đào tạo liên tục) |
| 5 | Đã học Quản lý chất lượng tại các khóa học ở nước ngoài |
| 6 | Đã tham gia Hội nghị quốc gia về quản lý chất lượng bệnh viện do Bộ Y tế tổ chức hoặc các hội thảo, hội nghị khác chuyên sâu về quản lý chất lượng |
| 7 | Có chứng chỉ đánh giá viên quốc tế hoặc trong nước về đánh giá chất lượng |
PHỤ LỤC 2
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
(ÁP DỤNG CHO CÁC ĐOÀN KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ)
| THÔNG TIN BỆNH VIỆN | |
|
g. Địa chỉ Email: |
| THÔNG TIN ĐOÀN KIỂM TRA | |
| h. Số và trích yếu của quyết định đoàn kiểm tra: i. Nơi ban hành: l. Họ và tên Trưởng đoàn kiểm tra: m. Vị trí công tác: n. Họ và tên Thư ký đoàn: o. Địa chỉ Email thư ký đoàn: |
k. Số lượng thành viên đoàn: p. Điện thoại liên hệ: |
| 1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: | ………....... /83 TIÊU CHÍ |
| 2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: | ………....... 100% |
| 3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: | ………....... ĐIỂM |
| 4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: | …………… ĐIỂM |
| KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC: | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 5 | Tổng số tiêu chí |
| 5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT: | ||||||
| 6. TỶ LỆ CÁC MỨC ĐẠT ĐƯỢC (%): | 100% |
| GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN | THƯ KÝ ĐOÀN | TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA |
| (ký tên) | (ký tên) | (ký tên) |
Các đoàn căn cứ trên tình hình thực tế về quy mô, con người của địa phương để phân công thành viên đánh giá các nhóm tiêu chí cho phù hợp, bảo đảm các nguyên tắc sau:
- Ưu tiên chọn người đánh giá có kiến thức, trình độ nhất định về quản lý y tế và quản lý chất lượng, được đào tạo, tập huấn hoặc tham gia các hội nghị, hội thảo QLCL.
- Trưởng đoàn là giám đốc và phó giám đốc của Sở Y tế.
- Thư ký đoàn là 2 người, bao gồm 01 đại diện của phòng Nghiệp vụ hoặc phòng Kế hoạch của Sở Y tế và 01 đại diện là lãnh đạo/nhân viên chuyên trách phòng Quản lý chất lượng của bệnh viện trực thuộc Sở Y tế.
- Có đại diện của ít nhất 02 bệnh viện cùng hạng có điểm tự đánh giá thấp hơn ngay sát với điểm của bệnh viện được chấm. Nếu Sở Y tế không đủ nhân lực có kiến thức về QLCL có thể mời thêm nhiều thành viên của các bệnh viện trực thuộc.
- Số lượng thành viên đoàn từ 10 đến 16 người.
| Nhóm | Mã số các tiêu chí được phân công | Họ và tên | Chức danh và nơi công tác | Số ĐT | Đã học về QLCL* |
| Trưởng đoàn | |||||
| Phó đoàn 1, 2 | |||||
| Thư ký 1, 2 | |||||
| Nhóm 1 | |||||
| Nhóm 2 | |||||
| Nhóm 3 | |||||
| Nhóm … | |||||
| Nhóm 9: Khảo sát hài lòng người bệnh nội, ngoại trú | |||||
| Nhóm 10: Khảo sát hài lòng nhân viên y tế | |||||
(có thể điền 1 hoặc nhiều số nếu có):
| Mã số | Chứng chỉ, chứng nhận về Quản lý chất lượng |
| 0 | Chưa học QLCL, không có chứng chỉ, chứng nhận về QLCL |
| 1 | Đã học lớp Quản lý chất lượng do Bộ Y tế tổ chức (từ 3 ngày trở lên) |
| 2 | Đã học lớp Quản lý bệnh viện do Bộ Y tế tổ chức, có nội dung quản lý chất lượng |
| 3 | Đã học nội dung quản lý chất lượng lồng ghép trong các lớp Quản lý bệnh viện, quản lý điều dưỡng… Lớp do các đơn vị được cấp mã đào tạo liên tục tổ chức |
| 4 | Đã học Quản lý chất lượng do bệnh viện tự tổ chức hoặc các đơn vị trong, ngoài ngành y tế tổ chức (không có mã đào tạo liên tục) |
| 5 | Đã học Quản lý chất lượng tại các khóa học ở nước ngoài |
| 6 | Đã tham gia Hội nghị quốc gia về quản lý chất lượng bệnh viện do Bộ Y tế tổ chức hoặc các hội thảo, hội nghị khác chuyên sâu về quản lý chất lượng |
| 7 | Có chứng chỉ đánh giá viên quốc tế hoặc trong nước về đánh giá chất lượng |
- Tổ chức đoàn, tiến độ thời gian, khối lượng công việc thực hiện…
- Số lượng tiêu chí áp dụng, kết quả đánh giá chung, điểm, số lượng tiêu chí theo các mức, tỷ lệ các mức…
- Số lượng tiêu chí không áp dụng; mã và tên tiêu chí; lý do không áp dụng.
(Nhận xét dựa trên kết quả đánh giá các mục A1, A2, A3... B1, B2…)
4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT HÀI LÒNG NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ, NGOẠI TRÚ VÀ NHÂN VIÊN Y TẾ
(Nhận xét dựa trên kết quả khảo sát trước hoặc trong ngày kiểm tra bệnh viện)
5. ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VỀ ƯU ĐIỂM CỦA BỆNH VIỆN
(Nhận xét dựa trên kết quả đánh giá các tiêu chí có điểm cao trong các mục A1, A2, A3... B1, B2…)
6. ĐOÀN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VỀ NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI
(Nhận xét dựa trên các tiêu chí có điểm thấp mức 1 và 2, các vấn đề nổi cộm, bức xúc… đoàn phát hiện khi đi đánh giá).
7. ĐOÀN KIỂM TRA ĐỀ XUẤT CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẦN CẢI TIẾN
(Đoàn cho ý kiến với bệnh viện cần ưu tiên cải tiến hoạt động nào trước, không quá tốn kém, không cần nhiều nguồn lực, không tốn nhiều thời gian… và đạt kết quả ngay).
8. Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA BỆNH VIỆN VỀ KẾT QUẢ KIỂM TRA
(Giải trình, đồng tình, phản đối với các nhận xét, đánh giá).
9. KẾT LUẬN CỦA TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
Ngày, tháng, năm
| GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN | THƯ KÝ ĐOÀN | TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA |
| (ký tên) | (ký tên) | (ký tên) |
PHỤ LỤC 3
MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
(ÁP DỤNG CHO THÀNH VIÊN ĐOÀN ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG)
| 1. Tên bệnh viện: ……………………………………….. | |||||||
| 2. Họ tên người đánh giá: ……………………………. | |||||||
| 3. Vị trí công tác: ……………………………………….. | 4. Số ĐTDĐ……………………………… | ||||||
| 5. Mã số tiêu chí chấm | 6. Xếp ở mức: | ||||||
| 7. Ngày chấm……………… | 8. Ký tên | ||||||
| 1. Mô tả thực trạng kiểm tra, đánh giá các khía cạnh tiêu chí (có thông tin, số liệu… kèm theo) - Nêu rõ các điểm mạnh, điểm yếu của bệnh viện theo tiêu chí này. |
|||||||
| 2. Phương pháp áp dụng đánh giá tiêu chí[7]: (quan sát, kiểm tra số liệu, văn bản, phỏng vấn, đóng vai) |
|||||||
3. Giải trình tại sao chấm tiêu chí ở mức độ như vậy[8]? |
|||||||
| 4. Những điểm nào còn phân vân, khó quyết định đánh giá và xếp mức? (nếu có) |
|||||||
[1] Chỉ số được sử dụng để đo lường chất lượng như số ngày điều trị trung bình, tỷ lệ khỏi bệnh, tỷ lệ chuyển tuyến, tỷ lệ viêm phổi do thở máy, tỷ số buồng vệ sinh trên giường bệnh…
[2] Ví dụ tiêu chí “Mỗi người bệnh được nằm một người một giường có thế có các chỉ số có liên quan sau để đo lường:
- Công suất giường bệnh trung bình trong tháng, quý, năm
- Tỷ lệ người bệnh nằm ghép trong vòng 24 giờ, 48 giờ… kể từ nhập viện
- Tỷ lệ giường bệnh theo yêu cầu của khoa, bệnh viện
- Số ngày điều trị trung bình
[3] Ví dụ: nếu bệnh viện có 3 cơ sở thì cơ sở 2, 3 sử dụng kết quả đánh giá tiêu chí “Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lãnh đạo kế cận” của cơ sở 1 do 3 cơ sở chung 1 ban giám đốc. Đối với các tiêu chí như thiết lập hệ thống tổ chức điều dưỡng, dinh dưỡng, quản lý chất lượng, kiểm soát nhiễm khuẩn… Đoàn đánh giá chung toàn bệnh viện và cả 3 cơ sở áp dụng chung kết quả. Các tiêu chí còn lại, mỗi cơ sở của bệnh viện đều có và mang tính đặc thù riêng thì đánh giá và báo cáo kết quả riêng rẽ từng cơ sở để xác định đúng thực trạng 3 cơ sở với nhau, ví dụ tiêu chí liên quan đến chỉ dẫn, đón tiếp, nhà vệ sinh bệnh viện, môi trường bệnh viện, chăm sóc người bệnh, cung cấp suất ăn bệnh lý…
[4]. Nếu bệnh viện không đạt đầy đủ các tiểu mục trong mức 2 (hoặc 3, 4, 5) thì bệnh viện chỉ được đánh giá ở mức 1.
[5]. Ví dụ: tiểu mục “Các khoa lâm sàng và cận lâm sàng có đầy đủ bồn rửa tay cho nhân viên y tế” chỉ được xếp là “đạt” nếu toàn bộ các khoa lâm sàng và cận lâm sàng trong toàn bệnh viện đều có bồn rửa tay. Nếu bất kỳ một khoanào không có bồn rửa tay sẽ đánh giá là “không đạt”.
3. Cỡ mẫu này dựa trên bảng thống kê tính cỡ mẫu, có lực mẫu P = 80% (anpha = 0,05) và ngưỡng chấp nhận = 70% (threshold = 70%).
[7] Nêu rõ dùng cách nào để chấm như quan sát, đếm lượt người bệnh, kiểm tra sổ sách, phỏng vấn…
[8] Giải trình tất cả các lý do xếp ở mức độ đó như đã đạt những tiểu mục gì ở mức độ thấp, mức độ cao…, các tiểu mục đạt được có đầy đủ trong một mức độ nào đó không; có những tiểu mục nào đạt được ở các mức cao hơn nhưng chưa đầy đủ trong một mức.